Sản xuất rau quả hữu cơ

rau-mung-toiNông nghiệp hữu cơ là một phương thức trồng trọt trong một môi trường thân thiện, nhằm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học. Trong đó tồn tại qua hệ khăng khít giữa đất đai, cây trồng, gia súc, môi trường xung quanh. Nông nghiệp hữu cơ quay vòng các sản phẩm thực vật tự nhiên đã hồi sinh để tăng độ phì nhiêu của đất, nguồn dinh dưỡng chủ yếu để sản xuất rau quả và các thu hoạch khác và đồng thời khống chế cỏ dại, bệnh tật và các tác hại khác. Nông nghiệp hữu cơ không sử dụng các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ hóa học, cũng như các loại phân hóa học và cơ bản nhất phương thức này đạt được là cân bằng hệ sinh thái tự nhiên.


Rau quả hữu cơ có an toàn không?

Có thể khẳng định là hoàn toàn yên tâm. Rau quả hữu cơ không sử dụng bất cứ một loại thuốc trừ sâu hay phân hóa học nào. Thật sai lầm khi cho rằng những sản phẩm này có thể chứa một lượng lớn ký sinh trùng do việc dùng phân bón. Người sản xuất sản phẩm hữu cơ tuân theo nghiêm ngặt những hướng dẫn kỹ thuật về trộn phân bón sẽ bảo đảm loại trừ hoàn toàn các loại ký sinh trùng nguy hiểm. Tuy nhiên, để đảm bảo vệ sinh thực phẩm cần phải rửa toàn bộ các loại rau quả trước khi sử dụng.


Quy trình sản xuất rau quả hữu cơ

 

Canh tác hữu cơ


Lợi ích của nông nghiệp hữu cơ

  1.  Cải tạo độ phì nhiêu cho đất
  2. Người sản xuất tránh được nguy hiểm do tiếp xúc với thuốc trừ sâu.
  3. Không có chất thải từ thuốc trừ sâu và chất kích thích tăng trưởng trong sản phẩm hữu cơ.
  4. Nồng độ Nitrat trong sản phẩm thấp.
  5. Giảm thiểu nhiễm độc cho nước ngầm, sông, hồ.
  6. Bảo vệ sự sống tự nhiên.
  7. Rau quả hữu cơ có vị ngon hơn, nhiều dinh dưỡng hơn và bảo quản được lâu hơn.
  8. Rau quả hữu cơ chứa nhiều chất chống oxi hóa có tác dụng chống các bệnh ung thư hơn các loại thực phẩm canh tác theo phương thức thông thường.

Cách phân biệt rau quả hữu cơ

  • Tất cả các rau, quả hữu cơ đều được kiểm tra và xác nhận đảm bảo chất lượng. Đó chính là việc đảm bảo với người tiêu dùng rằng sản phẩm này đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn rau quả hữu cơ quốc tế, gồm các điểm sau:
  • Quản lý đất trồng. Có những vùng chuyển tiếp giữa các vùng trồng rau, quả hữu cơ và các vùng trồng rau theo cách thông thường.
  • Tài liệu chứng minh các bước thực hiện quy trình sản xuất rau, quả hữu cơ ( như phương pháp kiểm soát tác hại, phương pháp xử lý đất, phương pháp trồng trọt, bảo quản, vận chuyển nông phẩm)
  • Xác nhận chất lượng rau, quả hữu cơ của cơ sở sản xuất qua các mẫu kiểm tra về thuốc trừ sâu và các chế phẩm hóa học.act_logo

Khi mua sản phẩm rau, quả hữu cơ người tiêu dùng cần xem kỹ Phiếu chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền kèm theo. Trong trường hợp chưa có cơ quan chính phủ cung cấp giấy chứng nhận sản phẩm hữu cơ thì nên chọn sản phẩm hữu cơ đã được chứng nhận bởi tổ chức quốc tế như ACT tại Thái Lan .

 


Sự khác biệt của rau hữu cơ với các loại rau an toàn, rau sạch, và các loại rau khác.

Rau quả hữu cơ, rau quả sạch và rau quả an toàn đều đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.
Tuy nhiên, sự khác nhau rõ nét nhất giữa các loại rau quả này là quá trình sản xuất rau quả hữu cơ hoàn toàn không sử dụng thuốc trừ sâu và phân hóa học, còn quá trình sản xuất rau quả sạch và rau an toàn vẫn có sử dụng một số lượng nhất định thuốc trừ sâu và phân hóa học.


Tại sao rau quả hữu cơ đắt hơn so với rau quả khác bởi vì?

  1. Các sản phẩm hữu cơ đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn Quốc tế về chăm bón, xử lý và đóng gói.
  2. Chi phí xác nhận cho chất lượng sản phẩm.
  3. Cần nhiều công sức lao động hơn để thay thế cho vai trò của các loại thuốc hóa học.
  4. Trong thời gian đầu, rau quả hữu cơ cho sản lượng thấp hơn so với thông thường nên khả năng sinh lợi ít, do đó cần tăng chi phí cho người bán và việc vận chuyển.
  5. Chi phí cho việc xử lý sạch đất trồng và nguồn nước tưới.

Các loại rau trong canh tác hữu cơ của chúng tôi.

  1. Khoai tây  – Potato
  2. Bầu –
  3. Bí đỏ – Pumpkin, red
  4. Bí ngoi – Pumkin
  5. Bí xanh – Pumkin, green
  6. Cà chua – Tomato
  7. Cà tím – Eggplant
  8. Dưa chuột – Gourd, cucumber
  9. Dưa lê – Gourd, pear melon
  10. Ớt cay  – Pepper, chili
  11. Ớt ngọt – Pepper, sweet
  12. Mướp đắng – Gourd, bitter
  13. Mướp tây – Gourd, courgette
  14. Mướp thường – Gourd
  15. Ngô bao tử – Corn, baby
  16. Bắp cải trắng – Cabbage, white
  17. Bắp cải tím – Cabbage, red
  18. Cải bao – Cabbage, Chinese
  19. Cải ngọt – Chinese mustard, flowering
  20. Cải trắng – Paksoi, white
  21. Cải xanh – Mustard cabbage (Paksoi, green)
  22. Xúp lơ trắng – Cabbage, cauliflower
  23. Xúp lơ xanh – Cabbage, broccoli
  24. Su hào – Kohlrabi
  25. Củ cải trắng – Radish, white
  26. Cà rốt – Carrot
  27. Hành lá – Onion, spring
  28. Hành tây – Onion, welsh
  29. Tỏi tây – Leeks
  30. Tỏi ta – Garlic
  31. Đậu đũa – Been, long
  32. Đậu bổ – Bean
  33. Đậu trạch – Bean, green
  34. Đậu xanh -Bean, mung
  35. Cải cúc – Garland Chrysanthemum
  36. Cần tây – Celery, english
  37. Rau kinh giới
  38. Rau mùng tơi – Spinach, Vietnamese
  39. Rau mùi – Coriander
  40. Rau muống – Morning glory, Spinach, water
  41. Rau ngót – Sweet leaf bush
  42. Rau thơm / húng láng – Mint
  43. Sa lách (liti) – Lettuce
  44. Sa lách (Pháp) – Lettuce, iceberg
  45. Sa lách ( T.Lan) – Lettuce, round
  46. Sa lách (Việt Nam) – Lettuce, local
  47. Thìa là – Dill
  48. Tía tô
  49. Rau húng chó – Basil, sweet

Canh tác hữu cơ